Tìm kiếm
Tin mới cập nhật
  Giá vàng 9999
(Nguồn: )
  Tỷ giá
(Nguồn: )
    • HOSE

    • HASTC

    • Mã CK

    • TC

      • Khớp lệnh
      • Giá
      • KL
    • +/-

    •         (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)
Tư vấn - Hỏi đáp > Kinh Tế & Đầu Tư
Quy trình giải thể doanh nghiệp (Công ty TNHH) cần những bước gì? và thủ tục như thế nào?

Thủ tục giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp như sau:
1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
2. Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH (quyết định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005).
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp do Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp (trừ trường hợp Điều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản (trường hợp doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, Doanh nghiệp cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
5. Doanh nghiệp đăng bố cáo quyết định giải thể ít nhất trên một tờ báo viết (tại địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp).
7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế (hoặc Công văn của Cục thuế xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8. Thông báo của doanh nghiệp về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo).
9. Giấy Chứng nhận của Công an cấp tỉnh về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (bản sao công chứng hợp lệ).

Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi DN có trụ sở chính nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã theo Luật hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh thành phố.

Toà án nhân dân quận, huyện có thẩm quyền nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện đó.

 Những người có quyền nộp đơn

-   Chủ nợ

- Ngư­ời lao động trong trư­ờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được l­ương, các khoản nợ khác cho ngư­ời lao động

-   Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nư­ớc

-   Các cổ đông công ty cổ phần

-   Thành viên hợp danh công ty hợp danh.

 Những người có nghĩa vụ nộp đơn:

- Doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

 I. Người nộp đơn là chủ nợ

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của ng­ười làm đơn;

c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán;

đ) Quá trình đòi nợ;

e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

 II. Người nộp đơn là người lao động

1. Đại diện cho ng­ười lao động đ­ược cử hợp pháp sau khi đ­ược quá nửa số ng­ười lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký; đối với doanh nghiệp, hợp tác xã quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho ng­ười lao động đ­ược cử hợp pháp phải đựơc quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của ng­ừơi làm đơn;

c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;

d) Số tháng nợ tiền l­ương, tổng số tiền l­ương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả đ­ược cho ng­ười lao động;

đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

 III. Người nộp đơn là doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

1. Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải đ­ược gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật phá sản.

4. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải đ­ựơc tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;

b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện, nhưng vẫn không khắc phục đ­ược tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;

c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy đư­ợc (Mẫu);

d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của các chủ nợ; ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ ch­ưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm (Mẫu);

đ) Danh sách những ng­ươì mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của họ; ngân hàng mà họ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chư­a đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm (Mẫu);

e) Danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên, nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp;

g) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải cung cấp theo quy định của pháp luật.

 IV. Người nộp đơn là chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

1. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà n­ước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đu­ợc thực hiện như mục III trên đây.

 V. Người nộp đơn là các cổ đông công ty cổ phần

1. Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty; nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn đ­ược thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Tr­ường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành đ­ược đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đ­ược thực hiện như mục III, trừ các giấy tờ, tài liệu điểm d, đ và e .

 VI. Người nộp đơn là thành viên công ty hợp danh

1. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó.

2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đ­ược thực hiện như mục III.

 Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.

CÁC CÂU HỎI KHÁC  |  Đặt câu hỏi tư vấn
Trường Hợp Nào Doanh Nghiệp Bị Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh V
Tôi Là Giám Đốc Một Công Ty Ở Nước Ngoài, Muốn Về Quê Hương Mở Chi Nhánh Ho
Công Ty Cổ Phần Thành Lập Được Hơn 2 Năm, Nhưng Do Có Mâu Thuẫn Cá Nhân Tro
Để Sắp Xếp Lại Tổ Chức Và Chuyển Sang Địa Điểm Mới Nên Công Ty Chúng Tôi M
Xin Cho Biết Công Ty TNHH Một Thành Viên Có Quyền Tăng Hay Giảm Vốn Điều Lệ
Tôi Đang Làm Cho Một Công Ty May Mặc 100% Vốn Đầu Tư Nước Ngoài. Hiện Nay,
Người Nước Ngoài Muốn Thành Lập Công Ty Tại Việt Nam Thì Phải Đáp Ứng Những
Công Ty Chúng Tôi Là Công Ty TNHH Gồm 3 Sáng Lập Viên. Một Trong Ba Sáng Lậ
Tôi Là Thành Viên Góp Vốn Thành Lập Công Ty TNHH, Hiện Nay Công Ty Đang Hoạ
Tôi Định Thành Lập Công Ty TNHH Nhưng Do Ngại Va Chạm Nên Không Muốn Vận Độ
Liên hệ trực tuyến
My status
My status
Ban Do Theo Doi Xe Viet Hoa
Danh Cho Khach Hang
Vcci
Bo Cong Thuong
Bo Tai Chinh
Cuc Hai Quan
Tong Cuc Hai Quan
Singapore Airlines
Logo11
Logo10
Logo 9
Logo 8
Logo 5
Logo 6
Logo 4
Logo 3
Logo 2
K Lines
THỐNG KÊ
Đang online 43
Lượt truy cập 4630168
TẬP ĐOÀN DỊCH VỤ - VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Địa chỉ: 60 , Đường 17 - P.An Phú - Q.2 - TPHCM
Điện thoại(+84-8) 6281 0240 (20 lines) -Fax: (+84-8) 6281 0239 - (+84-8) 6281 0238
Emailgeneral@viethoagroup.com
Copyright © 2007 VIET HOA GROUP. All rights reserved
Designed & Developed by EMSVN